Hiện nay khi tiếng Anh trở thành ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong xã hội. Sau đây là bài viết tổng hợp kiến thức tiếng anh cơ bản cho người mới bắt đầu, các bạn có thể tham khảo để học nhé.

Kiến thức tiếng Anh cơ bản cho người mới học

Kiến thức tiếng Anh cơ bản cho người mới học

1/ Cách xác định được các thành phần trong câu

1.1/ Danh từ

Từ dùng để chỉ con người, con vật, hiện tượng, địa điểm hay một đồ vật nào đó. Danh từ thường đứng đầu câu hoặc cuối câu đối với câu khẳng định và đứng có thể đứng ở giữa câu với câu phủ định. Nó có vai trò quyết định ý nghĩa của câu và câu nói về chủ đề gì.

Để tổng hợp kiến thức tiếng anh cơ bản với người mới bắt đầu học thì trước hết cần phải học danh từ. Và nhận biết danh từ đầu tiên giống như trong học tiếng Việt vậy.

Danh từ chia thành danh từ số ít và danh từ số nhiều, tùy thuộc vào số lượng để chia. Danh từ số ít chuyển sang số nhiều đa số chỉ thêm “s” đằng sau từ. Ví dụ: pen -> pens

Với các danh từ có từ cuối là “x”, “s”, “sh”, “o”, “ch” thì thêm “es” đằng sau. Ví dụ: potato -> potatoes

Với các danh từ có từ cuối là “f” thì đổi thành “v” rồi thêm “es” đằng sau. Ví dụ: wife -> wives

Với những danh từ có từ cuối là “y”, trước “y” là một phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” và thêm “es” đằng sau. Ví dụ: baby -> babies

Danh từ còn được chia thành danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Danh từ đếm được là loại có thể đếm được bằng số đếm thông thường, cầm, nắm, đong đếm được. Ví dụ: ruler, box, ball…

Danh từ không đếm được thì không thể đong đếm bằng số thông thường mà chỉ có thể diễn tả chung chung một sự vật nào đó, thường đi cùng với “some, any, enough”. Ví dụ: water, suger…

Bạn có thể tham khảo thêm những câu chào hỏi tiếng anh cơ bản để làm tăng hiệu quả trong giao tiếp với mẫu câu trang trọng và thân mật.

1.2/ Động từ

Là từ dùng để diễn tả hành động. Khi được dùng trong câu thì sẽ được chia theo ngôi, số lượng của chủ ngữ, theo thì ngữ pháp của câu để phù hợp. Ví dụ: He sings a song (Anh ấy hát một bài hát). Động từ “sing” được thêm “s” khi đi sau đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 là “he”

Còn để phủ định thì hay sử dụng trợ động từ “does/do” trong câu ở thì hiện tại và “did” ở thì quá khứ. Ví dụ: I don’t like you (Tôi không thích bạn)

1.3/ Tính từ

Thường đứng trước danh từ để miêu tả sự vật, hiện tượng hay đặc trưng của ai đó, bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ: a pink bag (Một chiếc cặp màu hồng)

1.4/ Trạng từ

Thường đứng cuối trong câu dùng để bổ nghĩa cho tính từ, động từ để có nghĩa, miêu tả đặc tính của sự vật, hiện tượng một cách rõ nét. Ví dụ: Listen to his speech carefully (Lắng nghe bài phát biểu của anh ấy thật cẩn thận)

1.5/ Động từ “to be”

Được sử dụng sau danh từ, diễn giải ý nghĩa của danh từ và được chia theo nghĩa của chủ ngữ trong đâu và các thì ngữ pháp. Khi dùng với “I” là “âm”, khi dùng với “you,they” là “are”, khi dùng với”he,she,it” là “is”. Ví dụ: he is a doctor (Anh ấy là một bác sĩ)

2/ Các thì sử dụng trong tiếng Anh

Trong tổng hợp kiến thức tiếng anh cơ bản có 12 thì ngữ pháp dùng để chia động từ. Với ý nghĩa là hành động xảy ra vào thời gian nào từ đó đề cập thông tin được nhắc là đã xảy ra chuyện gì hay chưa xảy ra. Nên chủ yếu thì được chia làm 3 dạng chính là quá khứ, hiện tại và tương lai.

2.1/ Thì hiện tại đơn:

Dùng để diễn tả một điều vốn dĩ có, một chân lý của sự vật, hiện tượng, một thói quen, hành động thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại. Thì hiện tại đơn hay sử dụng từ đi kèm để biểu đạt thuộc tính như every, usually, often, never,…

Ví dụ: I get up lately every morning.

Công thức:

  • Khẳng định: S + V(s,es) + O
  • Nghi vấn: Do/does + S + V (Infinitive)+ O ?
  • Phủ định: S+ Do/does + not + V(Infinitive) + O
Tổng hợp kiến thức ngữ pháp tiếng Anh

Tổng hợp kiến thức ngữ pháp tiếng Anh

2.2/ Thì hiện tại tiếp diễn:

Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ở hiện tại, sự than phiền với hành động lặp lại nhiều lần gây phản cảm, bực bội. Hay diễn tả hành động sẽ xảy ra ở tương lai gần theo kế hoạch đề ra trước.

Ví dụ: I am learning English

Công thức

  • Khẳng định: S + am/is/are + V(ing) + O
  • Nghi vấn: Am/is/are + S+ V(ing) + O
  • Phủ định: S + am/is/ are + not + V(ing) + O

2.3/ Thì hiện tại hoàn thành

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại không có thời điểm rõ ràng liên quan tới cả hiện tại. Diễn tả hành động có bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn tới hiện tại. Trong câu thường đi kèm những từ như yet, just, ever, since, for … Ví dụ: My motorbike has been stolen

Công thức:

  • Khẳng định: S + has/have + Past participle + O
  • Nghi vấn: Has/have + S + Past participle + O?
  • Phủ định: S + has/have + not Past participle + O

2.4/ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và liên tục kéo dài tới hiện tại. Trong câu hay đi kèm với các từ như all day, since, for a long time, recently.

Ví dụ: She has been standing in the sun for 2 hours (Cô ấy đứng dưới trời nắng khoảng 2 giờ rồi)

Công thức:

  • Khẳng định: S + have/has + been + V(ing) + O
  • Nghi vấn: Have/has+ S + been+ V(ing) + O?
  • Phủ định: S+ haven’t/hasn’t + been+ V(ing) + O

2.5/ Thì quá khứ đơn

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt trong quá khứ, chỉ hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Trong câu hay sử dụng những từ đi kèm để nhận biết thì như ago, last, yesterday

Ví dụ: I bought this pen yesterday

Công thức:

  • Khẳng định: S + V(past)+ O
  • Nghi vấn: Did + S + V(infinitive) + O ?
  • Phủ định: S + did + not + V(infinitive) + O

2.6/ Thì quá khứ tiếp diễn

Dùng để diễn tả hành động nào đó đang tiếp diễn xảy ra ở thời điểm xác định được trong quá khứ. Hoặc diễn tả hành động đang tiếp diễn thì có hành động khác lại xen vào giữa. Các từ đi kèm để nhận biết thì như when, in, while, at

Ví dụ: He was watching the TV at 8 o’clock yesterday (Anh ấy xem tivi vào lúc 8 giờ đúng hôm qua)

Công thức:

  • Khẳng định: S + were/was + V(ing) + O
  • Nghi vấn: Were/was + S + V(ing) + O?
  • Phủ định: S + weren’t/wasn’t + V(ing) + O

2.7/ Quá khứ hoàn thành

Luyện tập nâng cao ngữ pháp tiếng Anh

Luyện tập nâng cao ngữ pháp tiếng Anh

Dùng để diễn tả hành động đã diễn ra và hoàn thành được trước hành động nào đó trong quá khứ. Những từ thường đi kèm để nhận biết thì như until then, by the time, before, by

Ví dụ: Yesterday, I went out after I had finished my work. (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi kết thúc công việc)

Công thức

  • Khẳng định: S + had + V(p3) + O
  • Nghi vấn: Had +S + V(p3) + O ?
  • Phủ định: S + had + not + V(p3) + O

2.8/ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dùng để diễn đạt hành động diễn ra trước kéo dài với hành động khác trong quá khứ. Trong câu có các từ nhận biết như by the time, before

Ví dụ: I had been thinking about that before he mentioned it

Công thức:

  • Khẳng định: S+ had + been + V(ing) + O
  • Nghi vấn: Had + S+been+V(ing) + O?
  • Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V(ing) + O

Công thức:

  • Khẳng định: S + had + been + V-ing + O
  • Phủ định: S + had+ not + been + V-ing
  • Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?

2.9/ Thì tương lai đơn

Dùng để diễn tả hành động sẽ diễn ra ở tương lai. Hay dự đoán sự việc nào đó sẽ xảy ra dự theo kinh nghiệm, đưa ra ý kiến, đề nghị. Các từ hay đi kèm để nhận biết thì như tomorrow, next day, probably…

Ví dụ: I will buy a pencil next day

Công thức

  • Khẳng định: S + will/shall + V(infinitive) + O
  • Phủ định: S + will/shall + not + V(infinitive) + O
  • Nghi vấn: Will/shall +S + V(infinitive) + O ?

2.10/ Thì tương lai tiếp diễn

Dũng để nói về hành động sẽ diễn ra trong tương lai tại thời điểm được xác định. Những từ hay đi kèm như  at this time, at…

Ví dụ: At 9 o’clock tomorrow, my brother and I will be going to the park

Công thức:

  • Khẳng định: S + will/shall + be + V(ing)+ O
  • Nghi vấn: Will/shall +S + be + V(ing) + O?
  • Phủ định: S + will/shall + not + be + V(ing) + O

2.11/ Thì tương lai hoàn thành

Dùng để diễn tả hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động, sự việc khác ở tương lai. Những từ đi kèm để nhận biết thì như by, by the end of…

Ví dụ: I will have finished my work before 6 o’clock this evening (tôi sẽ hoàn thành công việc trước 6 giờ tối nay)

Công thức:

  • Phủ định: S + shall/will + not + have + V(p3)
  • Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V(p3) ?
  • Khẳng định: S + shall/will + have + V(p3)

2.12/ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong thời quá khứ mà còn tiếp diễn tới một thời điểm có trước ở thời tương lai. Những từ thường đi kèm như by, by the end of, before,..

Ví dụ: By 2013, I will have been living in Hanoi for 5 years.

Công thức

  • Phủ định: S + will/shall + not + have + been + V(ing)
  • Khẳng định: S + will/shall + have been + V(ing) + O
  • Nghi vấn: Will/shall + S+ have been + V(ing) + O ?

Nếu bạn đang gặp rắc rối về việc học từ vựng thì hãy tìm ngay 100 từ vựng tiếng anh cơ bản, nó sẽ giúp các bạn gỡ rối trong việc học từ vựng tiếng anh.

Toàn bộ bài viết trên đây đã giới thiệu tới các bạn tổng hợp kiến thức tiếng Anh cơ bản cho người mới bắt đầu học rồi nhé. Và giờ các bạn có thể sử dụng trong quá trình học tập rồi đấy. Chúc các bạn thành công!

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *