Tiếng Anh – ngôn ngữ chung của toàn thế giới vì vậy việc học tiếng Anh đã trở nên vô cùng cần thiết với tất cả mọi người. Bởi vì, Tiếng Anh sẽ là công cụ giúp ích rất nhiều trong công việc, học tập và cả trong giao tiếp, giúp bạn có thêm nhiều mối quan hệ không chỉ trong nước.

Đối với những người mới học thì từ vựng và ngữ pháp là hai thứ bạn sẽ phải học đầu tiên. Vì chỉ khi nắm vững chúng bạn mới có thể thực hiện tốt các kỹ năng khác. Trong bài viết dưới đây sẽ tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo:

Ngữ pháp cơ bản trong tiếng anh

Không phải ai cũng có đủ kiên trì, thời gian để theo học Tiếng Anh vì dù sao nó cũng là một ngôn ngữ khác tiếng mẹ đẻ. Một người mới bắt đầu học giống như việc bắt đầu học từ mẫu giáo, từ những thứ nhỏ nhất và nếu như bạn không biết cách học sẽ rất dễ bỏ dở giữa chừng.

Sách ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản hay

Sách ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản hay

Sau đây là tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản, ngữ pháp tiếng anh cơ bản cho học sinh tiểu học. Bạn có thể tham khảo:

1. Cấu trúc câu

Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản cũng giống như trong tiếng Việt, một câu hoàn chỉnh cơ bản trong tiếng Anh sẽ gồm có chủ ngữ, vị ngữ. Phải tuân theo cấu trúc sau:

  • Chủ ngữ (Subject)

Vị trí: Đứng đầu câu có thể là đại từ, danh từ, cụm danh động từ (V-ing; To-V),…

Ví dụ: My teacher/ lives near my house =>“my teacher” là danh từ và có chức năng là chủ ngữ trong câu.

  • Vị ngữ (verb + Object)

Vị ngữ bao gồm động từ chính (verb) và tân ngữ (object) có thể có  hoặc không. Vị trí của nó là đứng sau chủ ngữ.

Ví dụ: I / love you => “love you” là vị ngữ trong đó “love” là động từ chính và “you” là tân ngữ.

Từ vựng tiếng Anh là rất quan trọng  bạn cần phải nắm chắc nó, tham khảo những từ vựng tiếng anh cơ bản để nâng cao trình độ tiếng anh của mình nhé!

2. Danh từ

Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản gồm có cách sử dụng danh từ. Danh từ là từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng, địa điểm hay một ý kiến. Ví dụ: “teacher” là giáo viên, “dog” là con chó,…

  • Danh từ số ít, số nhiều

Cách chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều: Hầu như tất cả danh từ đều chỉ cần thêm “s” sau danh từ: cup => cups, car=>cars,…Các danh từ có tận cùng là ”ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thêm “es”: bus=>buses, moss=>moses,…

  • Danh từ đếm được, danh từ không đếm được

Danh từ đếm được là những danh từ có thể đếm được: pen, apple, egg,…Có thể thêm “s”, “es” để thành số nhiều.Có thể dùng với “few, many, some, each, every,…”.Có thể dùng với “a, an, the”.

Danh từ không đếm được: water, sugar,…Có thể dụng mạo từ “the”. Có thể đi cùng “some, any, enough, this, that, và much”.

Thuật ngữ toán học tiếng anh cơ bản

Thuật ngữ toán học tiếng anh cơ bản

3. Động từ (verb)

  • Động từ Tobe

Được chia ở 3 dạng là “am, is, are” nghĩa là “thì, là, ở”. “Am” đi với “I”. “Is” đi với “He”, “She”, “It” và các danh từ số ít. “Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

Ví dụ 1:

I am Tu => Tôi là Tú

She is my mom => Bà ấy là mẹ tôi

Dạng phủ định: “Tobe + not”

Ví dụ 2:

 She is not (isn’t) my teacher.

They are not(aren’t) here.

Dạng nghi vấn: Đảo Tobe lên đầu câu

Ví dụ 3: Are you a student?

  • Động từ thường

Động từ là những từ diễn tả các hành động. Đối với đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 ( He, She, It) và chủ số ít thì phải thêm “s” hoặc “es’ phía sau

Ví dụ : He buys meat

Để phủ định ta mượn trợ động từ “do/does” trong hiện tại (“do” đi với “I, you, we, they” và chủ ngữ số nhiều, còn “does” đi với “he, she, it” và chủ ngữ số ít) và “did” trong quá khứ. Ví dụ: I do not(don’t) buy meat.

Trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do,does,did” rồi đưa lên đầu câu. Ví dụ: Do you buy meat?

Các công thức Tiếng Anh cơ bản

Các công thức Tiếng Anh cơ bản

Những ngữ pháp nâng cao trong tiếng anh

Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản và nâng cao giúp hệ thống kiến thức về ngữ pháp khiến đạt kết quả cao trong học tập hơn. Sau đây sẽ tóm tắt ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản và nâng cao.

1. Cấu trúc Want

 Want dùng để diễn tả mong muốn hay là ý muốn.

  • Ai đó muốn cái gì: S + want(s) + N (danh từ). Ví dụ: I want that car.
  • Ai đó muốn làm gì: S + want(s) + to + V (động từ). Ví dụ: I want to go school with my friends.
  • Muốn ai đó làm gì: S + want(s) + tên người/tân ngữ + to V. Ví dụ: My mother wants me to go to bed before 10 p.m.
Sách tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh nâng cao hay

Sách tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh nâng cao hay

2. Cấu trúc apologize

Cấu trúc apologize trong tiếng Anh mang ý nghĩa xin lỗi ai đó hoặc việc gì. Tuy giống cấu trúc sorry nhưng cách dùng hoàn toàn khác.

Công thức cấu trúc apologize: S + apologize(s/d) + (to someone) for something. Ví dụ: They apologize to their passengers for the delay.

Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản qua các chủ đề nói tiếng anh cơ bản … từ đơn giản đến phức tạp thì không lâu nữa bạn sẽ nói chuyện lưu loát ngay.

3. S + V + far more + than + N

Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia. Tham khảo các ví dụ dưới đây.

Ex:

  • The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già)
  • In many countries, far more teens than adults get infected with HIV.

Bên trên mình đã tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản và nâng, hy vọng nó hữu ích với các bạn. Áp dụng để trau dồi kiến thức Tiếng Anh hiệu quả.

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *